GEA · Tuyển sinh
Học phí bao nhiêu?
Thông tin chính
Bắt đầu từ học phí thực tế của học kỳ, trừ học bổng đã xác nhận rồi cộng sinh hoạt phí. Thống kê năm, hóa đơn và phí khóa tiếng là các khoản khác nhau.
So sánh cùng thời gian
Dùng đúng năm, kỳ và ngành. Một nửa học phí năm chỉ là ước tính. Với học tiếng, ghi thời lượng khóa và số khóa cần đăng ký.
Tính đủ ngân sách
Tách khoản một lần và hàng tháng. Thêm phí trường, cọc nhà, tiền thuê, ăn uống, đi lại, bảo hiểm, tài liệu, hồ sơ và vé máy bay.
Ví dụ giả định
Giả sử học phí 4 triệu KRW được giảm 50%: trả 2 triệu KRW. Nếu giả định sinh hoạt 900.000 KRW/tháng trong sáu tháng, cộng 5,4 triệu KRW. Tổng tạm tính 7,4 triệu KRW chưa gồm khoản khác. Đây là số giả định, không phải báo giá trường.
Kiểm tra thứ tự thanh toán
Hỏi học bổng trừ trước hay trả sau. Ghi hạn nộp, quy định hoàn phí và phí chuyển đổi/chuyển tiền.
Danh sách chuẩn bị chung
- Năm học, học kỳ, ngành và tiền tệ
- Học phí thực tế hay tham khảo quy đổi từ cả năm
- Phí xét tuyển, nhập học, chỗ ở, bảo hiểm có được tính không
- Số tiền trước và sau học bổng, hướng dẫn hoàn phí
Lộ trình đăng ký
Kiểm tra kỳ và chương trình tại trang chi tiết trường. Nếu thiếu thông tin, chọn trường khi tư vấn để gửi kèm nội dung cần xác nhận.
Tài liệu chính thức
Trang này hướng dẫn chuẩn bị chung. Xác nhận điều kiện, chi phí và kết quả xét duyệt qua tài liệu chính thức đúng kỳ và cơ quan phụ trách.
